IP là gì? Phân loại các địa chỉ IP

IP là gì? Địa chỉ IP là gì? Trong hệ thống mạng Internet bạn đã thấy các dãy số như: “192.168.1.1; 192.168.1.100…” Đây chính là địa chỉ IP của các nhà mạng, được thiết lập sẵn trên các modem wifiVậy bạn đã thật sự hiểu IP là gì? Cách thức hoạt động của chúng ra sao? Hãy cùng khám phá những thông tin về IP tại bài viết dưới đây.

IP là gì? Địa chỉ IP là gì?

IP là từ viết tắt của tiếng anh Internet Protocol, và chúng được nhìn thấy trong các giao thức của Internet. Địa chỉ IP được thể hiện bằng dãy số bao gồm 4 nhóm số nguyên được phân cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm này có kích thước 1 byte và có giá trị từ 000 đến 255. Ví dụ 10.28.132.242 hay 10.28.132.1 Dia Chi Ip La Gi

Phân loại địa chỉ IP

Phan Loai Dia Chi Ip Xuất hiện trên thị trường hiện nay với các loại địa chỉ IP như sau:
  • IP Private (IP riêng)
  • IP Public (IP công cộng)
  • IP Static (IP tĩnh)
  • IP Dynamic (IP động)
>>> IP địa chỉ trong giao thức mạng Internet giúp các thiết bị mạng được kết nối mạng.

Ưu và nhược điểm của địa chỉ IP là gì?

Ưu điểm của IP là kết nối thông tin, giúp người dùng dễ dàng truy cập mạng lưới Internet. Bên cạnh đó, địa chỉ IP còn hỗ trợ việc quản lý hệ thống mạng, bởi mỗi máy tính sẽ được cấp một IP riêng biệt. Còn nhược điểm của IP là dễ bị khai thác thông tin cá nhân từ hoạt động xâm nhập của hacker. Hơn nữa, tất cả các hoạt động truy cập Internet của người dùng đều bị lưu lại thông tin IP. Điều này càng tạo thuận lợi cho các đối tượng xấu tiến hành các hành động trái phép.

Cấu tạo của địa chỉ IP là gì?

IP có cấu tạo bởi 5 lớp (class), bao gồm:

Lớp A

Lớp A có các IP oc-tet đầu tiên với giá trị từ 1 – 126 (địa chỉ từ 1.0.0.1 đến 126.0.0.0). Đây là lớp đặc biệt dành cho các tổ chức lớn trên thế giới.

Lớp B

Lớp B có các IP oc-tet đầu tiên với giá trị từ 128 – 191 (địa chỉ từ 128.1.0.0 đến 191.254.0.0). Đây là lớp dành riêng cho những tổ chức được xếp loại trung trên thế giới.

Lớp C

Lớp C có các oc-tet đầu tiên với giá trị từ 192 – 223 (địa chỉ từ 192.0.1.0 đến 223.255.254.0). Lớp C dùng cho các tổ chức có quy mô nhỏ, bao gồm cả máy tính cá nhân.

Lớp D

Lớp D có các oc-tet đầu tiên với giá trị từ 224 – 239 (địa chỉ từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255). Đồng thời, 4 bit đầu của lớp này luôn là 1110. Lớp D đặc biệt dành cho các tổ chức phát thông tin (multicast/broadcast).

Lớp E

Lớp E có các oc-tet đầu tiên với giá trị từ 240-255 (địa chỉ từ 240.0.0.0 đến 254.255.255.255). Bên cạnh đó, 4 bit đầu tiên của lớp E luôn là 1111. Lớp này đặc biệt được dành riêng cho công tác nghiên cứu. ip la gi           Ngoài ra, địa chỉ IP còn có lớp Loopback với địa chỉ là 127.x.x.x. Nó được dùng để kiểm tra vòng lặp quy hồi.

Kết luận

Trên đây là những kiến thức về IP và phân loại của chúng. Máy Chủ Việt hi vọng sẽ mang những kiến thức hữu ích chia sẻ đến người dùng. Hiểu được địa chỉ IP và cách cài đặt chúng thì bạn có thể setup cho hệ thống mạng tại nhà cũng như doanh nghiệp.
>>> Xem thêm nội dung bài viết:

IPv6 Là Gì? Những Mục Tiêu Và Lợi Ích Của IPv6

Cấu Trúc IPv6 Và Các Loại Địa Chỉ IPv6 Đặc Biệt – Máy Chủ Việt

Posted By: Yến Nhi
Mọi Bình luận/Phản hồi vui lòng gửi Email đến địa chỉ thaomarky@gmail.com hoặc Skype: thaomarky để hỗ trợ nhé!
back to top